vanban.org

Quyết định 409/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng Q và chị Trần Đặng Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Hồng Q và chị Trần Đặng Thanh T, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Quân Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng Q và chị Trần Đặng Thanh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 409/2022/QĐST-HNGĐHuyện G, ngày 13 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 391/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2022 của Tòa án nhân dân huyện G, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1981; ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn T, xã V, huyện G, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Trần Đặng Thanh T, sinh năm 1984; ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn T, xã V, huyện G, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng Q và chị Trần Đặng Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Hồng Q và chị Trần Đặng Thanh T, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Anh Q và chị T cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Long V, sinh ngày 26/11/2005, cháu Nguyễn Hồng C, sinh ngày 17/09/2010 và cháu Nguyễn Thảo N, sinh ngày 29/03/2014.

Giao cho anh Q được trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là cháu Nguyễn Long V, cháu Nguyễn Hồng C và cháu Nguyễn Thảo N kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu V, cháu C, cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con theo quy định của pháp luật.

Chị Trần Đặng Thanh T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3,000,000 đồng/tháng (mỗi con chung là 1,000,000 đồng/tháng) cho anh Q kể từ tháng 10/2022 cho đến khi cháu V, cháu C, cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Trần Đặng Thanh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh Q và chị T tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng.

2.3. Về nợ chung vợ chồng (vay nợ và cho vay nợ): Anh Q và chị T xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung của vợ chồng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hồng Q chịu cả 150,000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150,000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh Q đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0073510 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Xác nhận anh Q đã nộp đủ tiền án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ