- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T và Hoàng Biên T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 409/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 501/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 08 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1983.
ĐKHKTT và trú tại: Số 1D, phường D, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Anh Hoàng Biên T, sinh năm 1977.
ĐKHKTT và trú tại: Số 1D, phường D, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Biên T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ngày 18/10/2002. Hôn nhân của chị T và anh T là hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.
Nay chị T và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị T và anh T xác nhận có 02 con chung là Hoàng Đức M, sinh ngày 12/05/2003; Hoàng Minh T, sinh ngày 08/08/2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi cháu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 9/2019. Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, ý chí nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị T và anh T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về nợ: Chị T và anh T đều xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Biên T.
- Về con chung: Chị T và anh T xác nhận có 02 con chung là Hoàng Đức M, sinh ngày 12/05/2003; Hoàng Minh T, sinh ngày 08/08/2008. Ly hôn, giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi cháu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 9/2019 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đồi khác.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị T và anh T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Chị T và anh T xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 7340 ngày 27/08/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy; - Cơ quan Thi hành án quận Cầu Giấy; - UBND xã N, H. Tân Yên, BG; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |