- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đào Kim C
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 409/2017/QĐST-HNGĐ | P, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 598/2017/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1989
Địa chỉ: 85/34 đường SVH, tổ 3, phường HT, thành phố P, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Anh Đào Kim C, sinh năm 1991
Địa chỉ: 85/34 đường SVH, tổ 3, phường HT, thành phố P, tỉnh Gia Lai
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 cuûa Luaät hoân nhaân vaø gia ñình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/10/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đào Kim C
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đào Kim C có 02 (Hai) con chung cháu Đào Nguyễn Ánh D, sinh ngày 05/12/2011 và Đào Nguyễn Gia H, sinh ngày 05/8/2013.
Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đào Kim C thống nhất giao 01 (Một) con chung tên Đào Nguyễn Ánh D, sinh ngày 05/12/2011 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đào Kim C thống nhất giao 01 (Một) con chung tên Đào Nguyễn Gia H, sinh ngày 05/8/2013 cho anh Đào Kim C trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đào Kim C đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Đào Kim C không yêu cầu Tòa án giải quyết
Veà aùn phí: Án phí hôn nhân gia đình 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chịu nộp 75.000đồng và tự nguyện chịu thay anh Đào Kim C 75.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003614 ngày 04/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc T số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - Viện kiểm sát nhân dân thành phố P; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố P; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - UBND phường HT, thành phố P, tỉnh Gia Lai (Chứng nhận kết hôn số 30 ngày 27/4/2011); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Thanh Thúy |