vanban.org

Quyết định 408 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình C và chị Huỳnh Thị Tâm N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: anh Nguyễn Đình C và chị Huỳnh Thị Tâm N xác nhận không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình C-Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình C và chị Huỳnh Thị Tâm N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 408/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 09 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 442/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình C, sinh năm 1997; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/12/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: phòng D - H khu tái định cư H, thành phố H.

Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Tâm N, sinh năm 2003; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 03/6/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: xóm F TDP M, phường M, thành phố H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình C và chị Huỳnh Thị Tâm N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: anh Nguyễn Đình C và chị Huỳnh Thị Tâm N xác nhận không có con chung.

2.2. Về tài sản chung: anh Nguyễn Đình C và chị Huỳnh Thị Tâm N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: anh Nguyễn Đình C và chị Huỳnh Thị Tâm N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Đình C chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002019 ngày 15/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả cho anh Nguyễn Đình C số tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ