- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Phong V."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Phong V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 408/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn và tranh chấp về con chung khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số nhà 107a, Ấp Khánh Hội Tây, xã Tiên Thuỷ , tỉnh Vĩnh Long. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phong V, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số nhà 107a, Ấp Khánh Hội Tây, xã Tiên Thuỷ , tỉnh Vĩnh Long. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Phong V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 (hai) con chung là Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày: 18/4/2003 và Nguyễn Thị Thuý C, sinh ngày: 11/12/2011. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Phong V là người trực tiếp nuôi con. Ghi nhận ông Vũ không yêu cầu bà Mai cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Phong V tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0004755 ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long phải hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Tuyết M số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Vĩnh Long; - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Tiên Thuỷ, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân Thi |