- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tráng - Thuý"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 408/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 334/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19/9/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1985
ĐKNKTT: TDP Nhật Tảo 2, phường P, Hà Nội
Chị Nguyễn Diệu T3, sinh năm 1993
ĐKNKTT: TDP Thượng Cát 1, phường T4, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh T, chị T3 tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (nay là phường Đông Ngạc, Hà Nội) vào ngày 29/8/2016. Sau khi kết hôn anh chị hạnh phúc đến khoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, kể từ thời gian đó anh chị ly thân. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Văn T2, sinh ngày 19/9/2016. Anh chị cùng thống nhất: Chị T3 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu T2 kể từ tháng 9/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu Tùng đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác.
Về tài sản chung: Anh, chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Vay nợ: Không.
Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Diệu T3 cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn T2, sinh ngày 19/9/2016 cho chị Nguyễn Diệu T3 chăm sóc nuôi dưỡng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu Tùng đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T cấp dưỡng nuôi cháu T2 là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Vay nợ: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số 0008438 ngày 19/9/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội; - UBND p. Đông Ngạc, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn T |