- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 408/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 21 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 396/2022/TLST-VHNGĐ ngày 12/9/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Park Sang Pil, sinh năm 1983
HKTT: Số nhà 157, Sinjeon - ri, Idong - myeon, Namhae - gun, Gyeongsangnam - do, Hàn Quốc.
Chỗ ở: Căn hộ 2318, tòa S1.03 Vinhomes Smart City, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Chị Hoàng Thị Hạnh, sinh năm 1991
HKTT và chỗ ở: Căn hộ 2318, tòa S1.03 Vinhomes Smart City, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Park Sang Pil và chị Hoàng Thị Hạnh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu từ trước và đăng ký kết hôn ngày 23/9/2021 tại Ủy ban nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến 11/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã ly thân từ khoảng tháng 4/2022 cho đến nay. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn.
Về con chung: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Hoàng Thị Hạnh tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 14/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Park Sang Pil và chị Hoàng Thị Hạnh cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Park Sang Pil và chị Hoàng Thị Hạnh không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Park Sang Pil và chị Hoàng Thị Hạnh không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Anh Park Sang Pil và chị Hoàng Thị Hạnh không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Park Sang Pil và chị Hoàng Thị Hạnh phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Hoàng Thị Hạnh tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0034614 ngày 12/9/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Anh Park Sang Pil và chị Hoàng Thị Hạnh đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - TAND TP.Hà Nội; - VKSND TP.Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND huyện An Dương, TP. Hải Phòng; - Lưu hồ sơ. | Mai Thị Hương |