- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị Thanh Nh khởi kiện ly hôn ông Lê T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Thanh Nh và ông Lê T.(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 22 tháng 3 năm 2016 của UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 408/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 334/2020/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Thanh Nh, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: 72 An Nhơn 1, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Nơi cư trú: 64/39 đường Trần Cao Vân, tổ 46 phường T, quận Th, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Lê T, sinh năm 1987; Địa chỉ: K204/7 đường Trường Ch, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Thanh Nh và ông Lê T.(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 22 tháng 3 năm 2016 của UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thị Thanh Nh và ông Lê T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Đặng Thị Thanh Nh và ông Lê T xác nhận vợ chồng có 01 con chung: Lê Đặng Nhã V, sinh ngày 15/12/2016.
Ly hôn, bà Đặng Thị Thanh Nh và ông Lê T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Lê Đặng Nhã V, sinh ngày 15/12/2016 cho bà Đặng Thị Thanh Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2021 vào ngày 05 hàng tháng.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Đặng Thị Thanh Nh có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Lê T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Đặng Thị Thanh Nh và ông Lê T xác định không có.
- Về quan hệ nợ chung: Bà Đặng Thị Thanh Nh và ông Lê T xác định không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ bà Đặng Thị Thanh Nh tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001424 ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà Đặng Thị Thanh Nh đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND An Hải Bắc, q. Sơn Trà; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |