- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành T và chị Phạm Thị Lệ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:408/2017/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 746/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Chị Phạm Thị Lệ H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành T và chị Phạm Thị Lệ H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Phạm Thị Lệ H.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Trọng N1, sinh ngày 14/6/2013 và Nguyễn Trọng N2 sinh ngày 16/01/2015 cho anh T nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu. Chị H được quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo biên lai thu số 07644 ngày 04/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên hoàn lại cho anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - UBND xã B, huyện M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM VĂN NHỊN |