vanban.org

Quyết định 407/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 407/2023/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 19 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ các điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đinh;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 265/2023/HNST ngày 30/3/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh N, sinh năm 1987;

Địa chỉ: 266/A PTH, phường PTH, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: 131A ấp PT, xã PT, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Ngọc Huỳnh N và ông Nguyễn Văn T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Nguyễn Ngọc Huỳnh N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Thành P, sinh ngày 08/6/2010. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thành P, sinh ngày 08/6/2010 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ Tháng 6/2023 cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật.

Về T sản chung: hai bên xác nhận tự thỏa thuận giải quyết.

Về nợ chung: hai bên xác nhận không có.

Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà N và ông T phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013783 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh N và ông Nguyễn Văn T

thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Ngọc Huỳnh N và ông Nguyễn Văn T

(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07 quyển số 01, cấp ngày 22/02/2010 tại UBND xã PT, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Thành P,

sinh ngày 08/6/2010. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thành P, sinh ngày 08/6/2010 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ Tháng 6/2023 cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người

phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoảng 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thực hiện tương đương với thời gian chậm thi hành án.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân

và gia đình năm 2014.

- Về T sản chung: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh N và ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Tiền nộp được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013783 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ