vanban.org

Quyết định 407/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T có 01 con chung là Phạm Ngọc D, sinh ngày 06/9/2015. Ly hôn chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T thỏa thuận giao con Phạm Ngọc D cho chị Nguyễn Thị Kim D trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 407/2020/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 463/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Kim D; nơi cư trú: đường Đ, phường V, quận N, thành phố H.

Anh Phạm Văn T; nơi cư trú: đường N, phường M, quận N, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 12 năm 2020, chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T có 01 con chung là Phạm Ngọc D, sinh ngày 06/9/2015. Ly hôn chị D và anh T thỏa thuận giao con Phạm Ngọc D cho chị D trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị D và anh T thỏa thuận hàng tháng anh T có trách nhiệm cấp dưỡng 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 12/2020. Xét thấy, sự thoả thuận của chị D và anh T là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T mỗi người phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T có 01 con chung là Phạm Ngọc D, sinh ngày 06/9/2015. Ly hôn chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T thỏa thuận giao con Phạm Ngọc D cho chị Nguyễn Thị Kim D trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T thỏa thuận hàng tháng anh Phạm Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 12/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T mỗi người phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006797 ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phạm Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ