- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nhữ Thị Kim T và anh Phạm Đức L 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 407/2019/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 413/2019/TLST- VHNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu: - Chị Nhữ Thị Kim T, sinh năm 1979; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Số 175 Ngách 267/2 H, phường L, quận B, thành phố H. - Anh Phạm Đức L, sinh năm 1976; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Số 175 Ngách 267/2 H, phường L, quận B, thành phố H. Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019. XÉT THẤY: Chị Nhữ Thị Kim T và anh Phạm Đức L có đăng ký kết hôn vào ngày 08 tháng 01 năm 2004 tại UBND phường Ngọc Hà, quận B, thành phố H. Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | B, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nhữ Thị Kim T và anh Phạm Đức L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Phạm Anh K, sinh ngày 12/9/2011 cho chị T là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Phạm Trung K, sinh ngày 04/11/2004; cháu Phạm Thị H, sinh ngày 03/02/2006, cháu Phạm Thị L, sinh ngày 23/11/2013 cho anh L là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Nhữ Thị Kim T và anh Phạm Đức L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung và nhà ở: Chị T, anh L không có tài sản chung và nhà ở, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Chị T, anh L xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Anh Phạm Đức L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005680 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố H; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường Ngọc Hà, quận B, thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |