vanban.org

Quyết định 407/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị M, sinh năm 1991 Trú tại: thôn K, xã V, huyện H, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn M-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 407 /2017/QĐST – HNGĐ
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 537/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị M, sinh năm 1991; Trú tại: thôn K, xã V, huyện H, Thành phố Hà Nội; Bị đơn: Anh Đ, sinh năm 1989; Trú tại: Tổ 1 phường Q, quận G, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị M, sinh năm 1991

Trú tại: thôn K, xã V, huyện H, Thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Đ, sinh năm 1989

Trú tại: Tổ 1 phường Q, quận G, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị M và anh Đ có 01 con chung là cháu H, sinh ngày 22/4/2015. Sau ly hôn, giao cháu H cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.

Anh Đ và những người thân trong gia đình anh Đ không được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối với chị M.

Về tài sản chung và nợ: Chị M và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Sau ly hôn Chị M và anh Đ tự lo nơi ở.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị M tự nguyện nộp cả 300.000 đồng. Xác nhận chị M đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0005391 ngày 01/11/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ