- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 407/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 469 /2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017 giữa:
* Ngƣời yêu cầu:
- Anh Trần Thế N – sinh năm 1980;
- Chị Hoàng Thị Vân A – sinh năm 1979; Cùng HKTT và nơi ở: Số 38 ngách 158/177 phố N, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Trần Thế N và chị Hoàng Thị Vân A có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, thành phố Hà Nội vào ngày 28/12/2010, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Thế N và chị Hoàng Thị Vân A II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Trần Thế N và chị Hoàng Thị Vân A có 01 con chung là Trần Hoàng B, sinh 28/9/2008
Giao con chung là cháu Trần Hoàng B cho anh Trần Thế N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Hoàng Thị Vân A có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng )/ 1 tháng, kể từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Chị Hoàng Thị Vân A có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung và nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết .
- Về khoản nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về lệ phí LHST: Chị Hoàng Thị Vân A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007599 ngày 22 tháng 8 năm 2017 của chi cục thi hành án Dân sự quận B. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Chi cục THA DS quận B; - TAND thành phố Hà Nội; -UBND phường N, quận B, thành Phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Thị Thu Trang |