- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị G - Phan Thị Bích D - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 4064/2026/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2627/2026/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị G, sinh năm 1964; Địa chỉ: 4 N phường B, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Phương T; Địa chỉ: G - G8 Căn hộ D,
đường T, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Bích D, sinh năm 1977 và ông Huỳnh Văn T1, sinh
năm 1981; Cùng địa chỉ: B N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phan Thị Bích D và ông Huỳnh Văn T1 xác nhận số tiền vay bà Đỗ
Thị G là 300.000.000 đồng. Bà Đỗ Thị G thống nhất không lấy tiền lãi.
- Thời hạn thanh toán: Hai bên thống nhất thời hạn thanh toán tiền vay là
02 tháng. Hạn chót thanh toán là 14/10/2026.
- Về án phí: Số tiền 7.500.000 đồng do bà D và ông T1 tự nguyện chịu. Bà G thuộc trường hợp miễn án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các khoản 2 Điều 4, điểm e khoản 1 Điều 6, điều 34 và điều 36 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Khu vực 9 - THADS TPHCM; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phượng |