- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUAN TINH LY HON GIUA HQH-NNL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 406/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71,
Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 3032/2023/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Huỳnh Quốc H – Sinh năm: 1986 - CCCD số: A
Địa chỉ thường trú: Ấp B, VTT, VT, HG.
Địa chỉ cư trú: Số C tổ M, đường BM, khu phố S, phường LĐ, thành phố T,
Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bà Võ Ngọc Hoài T – Sinh năm: 1988 - CCCD số: B
Địa chỉ: Số C tổ M, đường BM, khu phố S, phường LĐ, thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/01/2024, ông Huỳnh
Quốc H và bà Võ Ngọc Hoài T đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung,
tài sản chung, nợ chung.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 19/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quốc H và bà Võ Ngọc Hoài T thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Ông Huỳnh Quốc H và bà Võ Ngọc Hoài T cùng trình bày có
01 con chung tên Huỳnh Hiếu Đ (giới tính nam, sinh ngày 18/11/2009). Ông Huỳnh Quốc H và bà Võ Ngọc Hoài T cùng thống nhất giao con chung cho ông Huỳnh Quốc H trực tiếp nuôi dưỡng, bà Võ Ngọc Hoài T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02 năm 2024. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Quốc H và bà Võ Ngọc Hoài T cùng trình bày
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Huỳnh Quốc H và bà Võ Ngọc Hoài T cùng trình bày
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm
ngàn đồng) do ông Huỳnh Quốc H và bà Võ Ngọc Hoài T cùng chịu; được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Huỳnh Quốc H và bà Võ Ngọc Hoài T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2023/0001425 ngày 14/12/22023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Quốc H và bà Võ Ngọc Hoài T đã nộp đủ tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 184 tại Uỷ ban nhân dân phường LĐ, quận Thủ
Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 11 năm 2007 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường
hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP. Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - UBND P.LĐ, TP. Thủ Đức, TP.HCM; - Lưu:VT, HS. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |