vanban.org

Quyết định 406/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bình P và chị Nguyễn Thị Minh C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Đăng Khoa, sinh ngày 30/8/2018; Giới tính: Nam; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung giữa anh Trần Bình P và chị Nguyễn Thị Minh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bình P và chị Nguyễn Thị Minh C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 406/2024/QĐST-HNGĐTP. Nam Định, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 384/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Bình P, sinh năm 2002; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà 11 phòng 8, Tổ 13, phường T, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1999; Nơi đăng ký thường trú: Số 89 đường B, phường T, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định; Nơi cư trú: Số 345 đường L, phường V, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/10/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bình P và chị Nguyễn Thị Minh C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Đăng Khoa, sinh ngày 30/8/2018; Giới tính: Nam; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Trần Bình P và chị Nguyễn Thị Minh C tự thoả thuận.

Anh Trần Bình P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Trần Bình P tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Trần Bình P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002378 ngày 22/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định. Trả lại cho anh Trần Bình P 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ