- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND Q. NAM TỪ LIÊM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 406/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 378/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Trường G, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT và cư trú: TDP số 2, phường T, quận N, Thành phố H;
2. Chị Đỗ Thị B, sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT cư trú: TDP số 2, phường T, quận N, Thành phố H; Hiện cư trú: TDP số 10, phường T, quận N, Thành phố H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Lê Trường G và chị Đỗ Thị B kết hôn ngày 23/02/2012 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Tn, quận N, Thành phố H là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh Giang, chị Phương thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến nay anh G, chị B xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Trường G và chị Đỗ Thị B có 02 con chung là Lê Giang T, sinh ngày 01/3/2013 và Lê M, sinh ngày 04/02/2015. Ly hôn anh chị thỏa thuận: anh Giang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Giang T, chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê M. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Trường G và chị Đỗ Thị B tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trường G và chị Đỗ Thị B.
- Về con chung: Giao cháu Lê Giang T, sinh ngày 01/3/2013 cho anh Lê Trường G trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Lê M, sinh ngày 04/02/2015 cho chị Đỗ Thị B trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Lê Trường G, chị Đỗ Thị B được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Trường G và chị Đỗ Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Trường G và chị Đỗ Thị B phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị Phương đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035582 ngày 19 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh G, chị P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - CQTHADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường T, quận N, Thành phố H (GCNKH số 27/2012, Quyển số 01/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |