- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 406/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 325/2020/HNST ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Văn K – sinh năm 1976; Địa chỉ: 118/127 P, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Nguyễn Thị Thanh H – sinh năm 1984; Địa chỉ: 118/127 P, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị Thanh H chung sống với nhau từ năm 2006, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 153/2006, quyển số I/P15, ngày 07/11/2006). Quan hệ hôn nhân giữa ông K và bà H là hợp pháp, phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình.
Ông K và bà H chung sống đến khoảng năm 2017 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Hai bên đã ly thân từ 03 năm nay. Nay nhận thấy mâu thuẫn không thể giải quyết, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông K và bà H yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Nguyễn Ngọc N – sinh ngày 30/3/2006 và Lê Nguyễn Ngọc D – sinh ngày 14/4/2010. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, bà H không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị Thanh H chịu.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị Thanh H là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Nguyễn Ngọc N – sinh ngày 30/3/2006 và Lê Nguyễn Ngọc D – sinh ngày 14/4/2010. Giao 02 con chung cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, bà H không cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Bà Nguyễn Thị Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị Thanh H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị Thanh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016257 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND Phường A, quận B, Tp. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Mỹ Kiều |