vanban.org

Quyết định 406/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Hiền N (Giấy chứng nhận kết hôn số 06 đăng ký ngày 09/01/2018 tại UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng).

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Hiền N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Hiền N xác định vợ chồng không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Phạm Hoàng V và Trần Thị Hiền N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Hiền N (Giấy chứng nhận kết hôn số 06 đăng ký ngày 09/01/2018 tại UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 406/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 370/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng V - Sinh năm 1994. Địa chỉ: K122/27 đường L, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Bà Trần Thị Hiền N - Sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 33 đường X, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Hiền N (Giấy chứng nhận kết hôn số 06 đăng ký ngày 09/01/2018 tại UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Hiền N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Hiền N xác định vợ chồng không có.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng ông Phạm Hoàng V tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Phạm Hoàng V đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009353 ngày 05 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho ông Phạm Hoàng V số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ