vanban.org

Quyết định 406/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Quang T và bà Phạm Thị Ngọc H. (Chứng nhận kết hôn 122, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 8 năm 2005).

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Quang T và bà Phạm Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung tên Phan Tuấn H, sinh ngày 15/4/2007 và Phan Tuấn K, sinh ngày 10/7/2013 cho ông Phan Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tò… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Quang T và bà Phạm Thị Ngọc H. (Chứng nhận kết hôn 122, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 8 năm 2005).
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 406/2018/QĐST–HNGĐQuận 1, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 377/2018/HNST ngày 12 tháng 07 năm 2018, người yêu cầu: Ông Phan Quang T, sinh năm 1970 Địa chỉ: 44L Đường T, phường D, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1980 Địa chỉ: 44L Đường T, phường D, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Quang T và bà Phạm Thị Ngọc H. (Chứng nhận kết hôn 122, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 8 năm 2005). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Quang T và bà Phạm Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Phan Tuấn H, sinh ngày 15/4/2007 và Phan Tuấn K, sinh ngày 10/7/2013 cho ông Phan Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Phạm Thị Ngọc H được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi giữ, việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Quang T và bà Phạm Thị Ngọc H cùng chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2017/0023269 ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1; Ông Phan Quang T và bà Phạm Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ