vanban.org

Quyết định 406/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị K D và anh Trần Đ T Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị K D và Trần Đ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------------
Số: 406/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 480/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Bùi Thị K D

Sinh năm 1978

- Anh Trần Đ T

Sinh năm 1975

Cùng HKTT và cư trú tại: Số 5, ngõ 69 BXT, phường KĐ, quận TX, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị K D và anh Trần Đ T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị K D và anh Trần Đ T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị K D và anh Trần Đ T xác nhận có 02 con chung là cháu Trần H P, sinh ngày 2000; cháu Trần Đ P, sinh ngày 2013. Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị K D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trần H P và Trần Đ P. Anh Trần Đ T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 10.000.000đồng (mười triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi con chung trưởng thành, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Trần Đ T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị K D và anh Trần Đ T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị K D và anh Trần Đ T mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh chi đã nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005254 và 0005255 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ