- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thế L - Nguyễn Lê V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thế L và chị Nguyễn Lê V
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 405/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 220/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Bùi Thế L, sinh năm 1982
Hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã B, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
Nơi cư trú: Cụm C, thôn D, xã E, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Lê V, sinh năm 1985
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phòng F, C6 tập thể H, phường Kim Liên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thế L và chị Nguyễn Lê V
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận anh Bùi Thế L và chị Nguyễn Lê V thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Bùi Thế L và chị Nguyễn Lê V có ba con chung là cháu Bùi Thành T, sinh ngày 17/7/2008; Bùi Bảo N, sinh ngày 15/10/2012 và Bùi Diệu H, sinh ngày 24/01/2019. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị, sau khi ly hôn chị Nguyễn Lê V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả ba con chung, anh Bùi Thế L tự nguyện cấp dưỡng nuôi ba con chung 3.000.000 đồng/tháng (mỗi con 1.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 5/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án.
Anh Bùi Thế L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh Bùi Thế L và chị Nguyễn Lê V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về nợ chung: Anh Bùi Thế L và chị Nguyễn Lê V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Lệ phí giải quyết việc ly hôn: Chị Nguyễn Lê V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071608 ngày 21/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND quận Đống Đa, TP Hà Nội; - UBND phường Kim Liên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội (Nơi ĐKKH ngày 22/02/2008); - Chi cục THADS quận Đống Đa. - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA Thẩm phán Nguyễn Thị Việt Nga (Đã ký) |