- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Nguyễn Thị Trầm Q và ông Đặng Quốc Linh V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 405/2020/QĐST - HNGĐ | Quận 9, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 275/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trầm Q, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Số 8 đường Đ, thôn T, xã D, huyện D, tỉnh K.
Bị đơn: Ông Đặng Quốc Linh V, sinh năm 1985
Địa chỉ: 261/15/80/21 đường Đ, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Nguyễn Thị Trầm Q và ông Đặng Quốc Linh V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trầm Q và ông Đặng Quốc Linh V thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 145, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/10/2013 cho ông Đặng Quốc Linh V và bà Nguyễn Thị Trầm Q không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Đặng Nguyễn Linh Đ và Đặng Nguyễn Linh L, cùng sinh ngày 12/4/2018 cho bà Nguyễn Thị Trầm Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Đặng Quốc Linh V cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng/con (10.000.000 đồng/tháng/2con) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các đương sự tự thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu vào ngày 05/6/2020.
Trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự khai không có.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Trầm Q chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng, ông Đặng Quốc Linh V chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng, ông Đặng Quốc Linh V phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng bà Q tự nguyện nộp thay cho ông V và được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013425 ngày 13/4/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9. Ông Đặng Quốc Linh V và bà Nguyễn Thị Trầm Q đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 9; - Chi cục THADS Quận 9; - UBND phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Dũng |