- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T N và Nguyễn M H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------- Số: 405/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 479/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Trần Thị T N
Sinh năm 1977
Hộ khẩu thường trú và cư trú: Số X, ngõ Y T V T, phường P L, quận T X, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn M H
Sinh năm 1976
Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: M, ngõ 447 phường N L, quận L B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị T N và Anh Nguyễn M H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T N và Anh Nguyễn M H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị T N và Anh Nguyễn M H xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần N V, sinh ngày 2001; cháu Nguyễn Ngọc H M, sinh ngày 2004. Hai bên thỏa thuận, Chị Trần Thị T N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Trần N V và cháu Nguyễn Ngọc H M. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn M H cho đến khi con chung trưởng thành, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn M H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T N và Anh Nguyễn M H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T N và Anh Nguyễn M H mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh chi đã nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005256 và 0005257 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THA dân sự quận Thanh Xuân; - UBND xã/ phường nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN Thẩm phán Tôn Thị Xuân Thủy |