vanban.org

Quyết định 405/2018/HNGĐ-QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Trung T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận chị Trần Thị H và anh Lê Trung T có 02 con chung là cháu Lê Trung D (nam), sinh ngày 31/10/2006 và cháu Lê Trung A (nam), sinh ngày 08/11/2007. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Trần Thị H và anh Lê Trung T, giao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị H và anh Lê Trung T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Trung T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 405/2018/HNGĐ-QĐSTHà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 554/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018, giữa:

Chị Trần Thị H, sinh năm 1979; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã M, huyện M, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: tập thể V, phường V, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Anh Lê Trung T, sinh n¨m 1970; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: tập thể V, phường V, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Trung T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Xác nhận chị Trần Thị H và anh Lê Trung T có 02 con chung là cháu Lê Trung D (nam), sinh ngày 31/10/2006 và cháu Lê Trung A (nam), sinh ngày 08/11/2007. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Trần Thị H và anh Lê Trung T, giao cho chị Trần Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Trung A và anh Lê Trung T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Trung D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Trần Thị H và anh Lê Trung T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Trung T thống nhất xác nhận anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ: Chị Trần Thị H và anh Lê Trung T thống nhất xác nhận anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình, đã nộp tại Biên lai số 0007343 ngày 27/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ