- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 405/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 18 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 284/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1984.
Nơi ĐKHKTT: Ấp 2, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú: Đường 382, tổ 12, ấp S, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Ch Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1984.
Nơi ĐKHKTT: Hộ khẩu tập thể Tiểu đoàn 16, Sư đoàn 9, Quân đoàn 4, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Ch Minh.
Căn cứ vào các Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: Ấp 2, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Tạm trú: Đường 382, tổ 12, ấp S, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Ch Minh và ông Lê Thanh T, sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: Hộ khẩu tập thể Tiểu đoàn 16, Sư đoàn 9, Quân đoàn 4, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Ch Minh.
Kể từ ngày 18/4/2017, Giấy chứng nhận kết hôn số 144, quyển số 1, ngày 21/11/2008 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Lê Thanh T không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án ph : Án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Cẩm T thỏa thuận chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0006230 ngày 23/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Bà T được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |