- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 404/2024/QĐST-HNGĐ Thành phố T, ngày 29 tháng 01 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 3014/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Lê Thị H, sinh năm 1988
Căn cước công dân số 040188040878 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021
Thường trú: ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 44/11/28 Đường A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Phạm Thành S, sinh năm 1986
Căn cước công dân số 079086015678 do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/11/2022
Thường trú: ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 44/11/28 Đường A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 166, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/11/2013.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/01/2024, bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S đã thống nhất như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Tuệ N sinh ngày 04/11/2014.
Bà Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Tuệ N sinh ngày 04/11/2014. Ông Phạm Thành S cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05/02/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S xác định không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Tuệ N sinh ngày 04/11/2014.
Bà Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Tuệ N sinh ngày 04/11/2014. Ông Phạm Thành S cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05/02/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
Kể từ khi bà Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Thành S không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hằng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.3 Về tài sản chung: Bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4 Về nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S xác định không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2023/0001409 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Lê Thị H và ông Phạm Thành S đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân TP.Hồ Chí Minh; - VKSND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Thủy |