- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn V H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Hiển và chị Bùi Thị Thu Huyền.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 404/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân;
- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025;
- Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 564/2026/TLST-HN ngày 1/4/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn Hiển, sinh năm 1980; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021. Nơi đăng ký HKTT và cư trú: TDP Đông Tiến, phường Nếnh, tỉnh Bắc Ninh.
- Chị Bùi Thị Thu Huyền, sinh năm 1980; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/5/2021. Nơi đăng ký HKTT và cư trú: 26 ngõ 218 phố Chợ Khâm Thiên, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Văn Hiển và chị Bùi Thị Thu Huyền kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/10/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng tính cách không hòa hợp. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn Hiển và chị Bùi Thị Thu Huyền xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo Phương (nữ), sinh ngày 22/5/2008 và cháu Nguyễn Bảo Nam (nam), sinh ngày 25/6/2010. Ly hôn, anh chị thoả thuận chị Huyền là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về mức cấp dưỡng nuôi con chung, anh Hiển tự nguyện cấp dưỡng 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng/2 chá.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Hiển, chị Huyền không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Hiển, chị Huyền xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Hiển, chị Huyền tự nguyện thỏa thuận để anh Hiển nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, anh Hiển, chị Huyền không yêu cầu Tòa án giải quyết bất cứ yêu cầu nào khác.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Hiển và chị Bùi Thị Thu Huyền.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Hiển và chị Bùi Thị Thu Huyền xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo Phương (nữ), sinh ngày 22/5/2008 và cháu Nguyễn Bảo Nam (nam), sinh ngày 25/6/2010. Giao cả 02 con chung cho chị Huyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn Hiển cấp dưỡng 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng/2 cháu. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh Nguyễn Văn Hiển có quyền tự do đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Nguyễn Văn Hiển và chị Bùi Thị Thu Huyền không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Văn Hiển và chị Bùi Thị Thu Huyền xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh Nguyễn Văn Hiển và chị Bùi Thị Thu Huyền để anh Hiển nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh Hiển đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009706 ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Hiển đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Thành |