- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đăng K-Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 404/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1,2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 419/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm: 1998; địa chỉ: tổ B, khu D, phường V, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ B, khu phố C, phường V, thành phố Q); số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1993; địa chỉ: tổ dân phố C, phường A, thành phố Hải Phòng; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là Ủy ban nhân dân phường V, thành phố Q) vào ngày 13-5-2020, nên hôn nhân của anh K và chị H là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh K và chị H chung sống hạnh phúc; đến tháng 9-2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Anh Khoa và chị H đã sống ly thân từ tháng 9-2022 cho đến nay, không còn quan tâm nhau. Đến nay, anh K và chị H đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Xét thấy, việc anh K và chị H thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Khoa và chị H có 01 con chung là Nguyễn Đăng Phan A, sinh ngày 08-11-2020; hiện nay sức khỏe của con chung bình thường. Ly hôn, anh K và chị H thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Đăng Phan A cho anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 9-2026 đến khi thành niên. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh K và chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1,2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Anh Khoa và chị H thỏa thuận anh, chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh K và chị H là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nợ chung: Anh Khoa và chị H thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh K và chị H là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: Anh Khoa và chị H thỏa thuận chị H có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28-8-2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao con chung là Nguyễn Đăng Phan A, sinh ngày 08-11-2020 cho anh Nguyễn Đăng K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Chị Nguyễn Thị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 9-2026 đến khi thành niên. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Khoa và chị H không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Khoa và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung. .
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000589 ngày 26-8-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh (nay là Thi hành án dân sự thành phố Q). Chị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Anh Khoa; Chị Hậu; - VKSND khu vực 1-Quảng Ninh; - TAND thành phố Quảng Ninh; - THADS thành phố Quảng Ninh; - UBND phường Việt Hưng, TP. Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |