- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 404/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 369/2023/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
+ Anh Đào H – Sinh năm: 1980;
+ Chị Trần Thị G – Sinh năm: 1987;
Cùng địa chỉ: P, CT1A, H, tổ dân phố số B, T, phường P, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tình cảm: Anh Đào Hồng Q và chị Trần Thị G chung sống với nhau thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, dẫn đến mâu thuẫn kéo dài không có biện pháp hòa giải đoàn tụ được với nhau. Nay anh Q, chị G đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Nhận thấy hôn nhân của anh Đào Hồng Q và chị Trần Thị G kết hôn và đăng ký ngày 08/7/2013, tại UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh P, là hôn nhân hợp pháp. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Q, chị G là phù hợp với qui định pháp luật.
Về con chung: Anh Q, chị G có 01 con chung là Đào Lâm A, sinh ngày 20/01/2014. Ly hôn anh Q, chị G thỏa thuận. Anh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đào Lâm A. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Q, chị G tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Q, chị G tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Không có nợ chung với nhau.
Về lệ phí Việc hôn nhân gia đình: Anh Q tự nguyện chịu và nộp cả lệ phí Việc hôn nhân gia đình.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 9 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Hồng Q và chị Trần Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Đào Lâm A, sinh ngày 20/10/2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Q, chị G tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị G có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Q, chị G tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có công nợ chung vợ chồng với nhau.
2/ Về án, lệ phí: Anh Q tự nguyện chịu và nộp cả lệ phí Việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại biên lai số: 0035573 ngày 14/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố H, nay chuyển thành lệ phí. Anh Q đã nộp đủ.
3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp Hà Nội; - VKSND Tp Hà Nội; - VKS ND quận Nam Từ Liêm; - UBND thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh. Tỉnh Phú Thọ (Quyền số: 02/2012). - Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - Các đương sự - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhâm |