vanban.org

Quyết định 404/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mầu Tiến D và chị Hà Thị T . Về con chung: Giao cháu Mầu Tiến H, sinh ngày 22/4/2017 cho anh Mầu Tiến D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Giao cháu Mầu Thị Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dũng - Thúy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 404/2023/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 12 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 380/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Mầu Tiến D, sinh năm 1990.

- Chị Hà Thị T, sinh năm 1997.

Cùng HKTT: thôn x, xã C Q, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Mầu Tiến D và chị Hà Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 15/5/2017 tại trụ sở UBND xã V N, huyện T Y, tỉnh B G là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh D, chị T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Mầu Tiến D và chị Hà Thị T xác nhận có hai con chung là cháu Mầu Tiến H, sinh ngày 22/4/2017 và cháu Mầu Thị Trúc P, sinh ngày 20/01/2019. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mầu Tiến H. Chị T nuôi dưỡng cháu Mầu Thị Trúc P. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Mầu Tiến D và chị Hà Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Mầu Tiến D và chị Hà Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Mầu Tiến D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mầu Tiến D và chị Hà Thị T .

- Về con chung: Giao cháu Mầu Tiến H, sinh ngày 22/4/2017 cho anh Mầu Tiến D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Giao cháu Mầu Thị Trúc P, sinh ngày 20/01/2019 cho chị Hà Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

- Về tài sản chung: Anh Mầu Tiến D và chị Hà Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Mầu Tiến D và chị Hà Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mầu Tiến D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh D đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AA/2020/0016737 ngày 02/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ