vanban.org

Quyết định 404/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Hữu Hoàng V, sinh năm 1972 Địa chỉ: Số 12/3, đường B, phường K, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Hữu Hoàng V - ông Nguyễn Ngọc H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 404/2018/QĐST-DSQuận 1, ngày 13 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 2341/2017/DS-ST ngày 21/12/2017 về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Hữu Hoàng V, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 12/3, đường B, phường K, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1978 - đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 15863, ngày 06/10/2017).

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1964

Địa chỉ: Số 162/16, đường Bùi Thị Xuân, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm trả cho ông Trần Hữu Hoàng V số tiền nợ gốc 6.500.000.000 (sáu tỷ năm trăm triệu) đồng là số tiền nợ của 07 (bảy) hợp đồng vay tiền (bao gồm: Hợp đồng vay tiền ngày 01/4/2009, số tiền vay 2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 3 năm; Hợp đồng vay tiền ngày 01/10/2009, số tiền vay 500.000.000 đồng, thời hạn vay 01 năm; Hợp đồng vay tiền ngày 07/12/2009, số tiền vay 1.000.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng; Hợp đồng vay tiền ngày 01/3/2010, số tiền vay 1.000.000.000 đồng, thời hạn vay 10 năm; Hợp đồng vay tiền ngày 02/3/2010, số tiền vay 1.000.000.000 đồng, thời hạn vay 10 năm; Hợp đồng vay tiền ngày 31/5/2010, số tiền vay 500.000.000 đồng, thời hạn vay 02 năm; Hợp đồng vay tiền ngày 13/7/2010, số tiền vay 500.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng) giữa ông Trần Hữu Hoàng V và ông Nguyễn Ngọc H.

Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn ông Trần Hữu Hoàng V không yêu cầu tính lãi đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc H.

Phương thức và thời hạn trả: Chậm nhất đến ngày 30/8/2019 trả xong.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Các bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 57.250.000 (năm mươi bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng, bị đơn ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu.

Trả lại cho nguyên đơn ông Trần Hữu Hoàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 60.257.500 (sáu mươi triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0022466 ngày 15/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ