- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: *Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1972.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 404/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 472/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017, giữa: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Cao Văn P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 55, 81, 82, 83, 84 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: *Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1972. Địa chỉ: Đường X, phường X, quận L, TP. Hà Nội. Và anh Cao Văn P, sinh năm 1971. Địa chỉ: Đường X, phường X, quận L, TP. Hà Nội. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Cao Văn P thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: cháu Cao Hoài L, sinh ngày 12/5/1997 và cháu Cao Sơn T, sinh ngày 01/12/2007. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con đối với anh P đến khi cháu T trưởng thành đến 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác. Cháu L đã trưởng thành đủ 18 tuổi, việc ở với ai là quyền của cháu. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Cao Văn P mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 05776 ngày 03/8/2017 và biên lai số 05777 ngày 03/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên. Nay chuyển thành lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND p. X, quận L, Hà Nội (Số 18/15.01.1997) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |