vanban.org

Quyết định 404/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Thanh Sang và bà Nguyễn Thị Ngọc Luôn.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thanh Sang và bà Nguyễn Thị Ngọc Luôn cùng thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2009, đăng ký ngày 25/5/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày có quyết định của Tòa án. Về con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Thanh Sang và bà Nguyễn Thị Ngọc Luôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 404/2017/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 01 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 224/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Thanh Sang, sinh năm: 1986. Địa chỉ: 15/2A, ấp 5, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Luôn, sinh năm: 1990. Địa chỉ: 15/2A, ấp 5, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Thanh Sang và bà Nguyễn Thị Ngọc Luôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thanh Sang và bà Nguyễn Thị Ngọc Luôn cùng thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2009, đăng ký ngày 25/5/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày có quyết định của Tòa án.

- Về con chung: có 01 (Một) con chung chưa trưởng thành tên: Đặng Thanh Trọng (Nam), sinh ngày: 11/7/2009. Các bên thỏa thuận giao cho ông Đặng Thanh Sang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Đặng Thanh Trọng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị Ngọc Luôn cho đến khi có yêu cầu của ông Đặng Thanh Sang. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Đặng Thanh Sang tự nguyện chịu án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007815 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, hoàn trả lại cho ông Đặng Thanh Sang số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ