- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 404/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 18 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1365/2016/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2016, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Hùng V, sinh năm: 1982.
Nơi ĐKHKTT: Số 544 đường L, tổ 1, ấp M 2, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Hà Thị H, sinh năm: 1983.
Nơi ĐKHKTT: Số 544 đường L, tổ 1, ấp M 2, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Phạm Hùng V, sinh năm: 1982; Nơi ĐKHKTT: Số 544 đường L, tổ 1, ấp M 2, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Hà Thị H, sinh năm: 1983; Nơi ĐKHKTT: Số 544 đường L, tổ 1, ấp M 2, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày 18/4/2017, Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2006, quyển số 02, ngày 24/01/2006 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện G, tỉnh Thanh Hóa cấp cho ông Phạm Hùng V và bà Hà Thị H không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung tên là Phạm Thị Lan A, sinh ngày 18/4/2008 và Phạm Hà Tuấn A, sinh ngày 15/02/2011. Bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Lan A và Tuấn A. Ông V cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng)/trẻ. Bắt đầu thi hành từ tháng 4/2017 cho đến khi 02 con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông V chậm trả số tiền cấp dưỡng trên, thì ông V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông V lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông V.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) ông Phạm Hùng V thỏa thuận chịu, án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) ông Phạm Hùng V phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) ông Phạm Hùng V đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0005734 ngày 20/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã K, huyện G, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |