- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "huỷ kết hôn trái pháp luật"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 403/2025/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT
VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 387/2025/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Ông Lê Văn T, sinh năm 1964. Số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ công an cấp ngày 28/10/2024.
2. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1970. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 27/4/2021. Cùng đăng ký thường trú tại: thôn Làng Kim 1, xã TT, thành phố H.
Xét thấy: Người yêu cầu xin rút đơn yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật. Việc rút đơn của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện nên được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ Điều 361; Điểm c Khoản 2 Điều 366 Bộ Luật Tố tụng dân sự; Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 387/2025/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về lệ phí Toà án: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0018883 ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố H.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 10- H; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị T1 |