- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Đ và anh Trần Tuấn K
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 403/2022/QĐST - HNGĐ | LH, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý vụ án dân sự thụ lý số: 581/2022/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ, sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp 4, xã LĐ, huyện CĐ, tỉnh LA
Bị đơn: Anh Trần Tuấn K, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp LT B, xã LP, huyện LH, tỉnh VL.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 116 và 117 của luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Đ và anh Trần Tuấn K
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về con chung: Thỏa thuận giao cháu Trần Tuấn K, sinh ngày 24/12/2012 cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận này. Chị Đ được quyền tới lui chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con. Khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0004425 ngày 31/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LH. Vậy nguyên đơn đã nộp đủ nên không phải nộp thêm nữa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Hồ; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hs; | THẨM PHÁN Huỳnh Tấn Phong |