vanban.org

Quyết định 403/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Anh Tuấn và bà Ngô Thị Bích Niên thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Tuấn và bà Niên chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2014, ngày 11/01/2014 do UBND phường Tây Thạnh, quận Tâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 403/2020/QĐST- HNGĐTân Phú, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 270/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Minh Anh Tuấn, sinh năm 1984

Thường trú: 466/61D Lê Văn Sỹ, phường 14, Quận 3, Tp.HCM.

Tạm trú: 75/32B đường D9, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Tp.HCM.

Bà Ngô Thị Bích Niên, sinh năm 1985

Địa chỉ: 75/32B đường D9, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Tp.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Nguyễn Minh Anh Tuấn và bà Ngô Thị Bích Niên tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Tp.HCM cấp giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2014 ngày 11/01/2014. Sau khi kết hôn cuộc sống chung bình thường hạnh phúc tới năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, đời sống chăm gối của hai bên không còn hòa hợp nên hai bên thường xuyên tranh cãi. Nay nhận thấy cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 01 con chung là Nguyễn Mỹ Doanh, sinh ngày 02/5/2016 cho bà Niên trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tuấn cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 5 (năm) hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 7/2020 cho đến khi con chung trưởng thành.

Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Anh Tuấn và bà Ngô Thị Bích Niên thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Tuấn và bà Niên chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2014, ngày 11/01/2014 do UBND phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Tp.HCM cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.

2. Về quan hệ con chung: Giao con chung là Nguyễn Mỹ Doanh, sinh ngày 02/5/2016 cho bà Niên trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tuấn cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đ (tám triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 5 (năm) hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 7/2020 cho đến khi con chung trưởng thành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Niên, nếu ông Tuấn không thực hiện, hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Tuấn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự 2015.

+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi

+ Ông Tuấn được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết

Về nợ chung: Hai bên khai không có.

3. Về lệ phí hôn nhân gia đình: là 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng). Ông Tuấn và bà Niên mỗi người chịu 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Tuấn và bà Niên đã nộp theo biên lai số 0020782 ngày 08/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông Tuấn và bà Niên đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ