- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Lê Thị L xin ly hôn anh Nguyễn Hoàng H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Hoàng H . 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 403/2020/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 452/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L - sinh năm: 1972 ĐKHK: Tổ 53 (nay là tổ 36), khu 13, Việt Y, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ Chỗ ở: Ngách 70/1489, số nhà 05, tổ 13, phố A, phường Tt, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng H - sinh năm: 1970 ĐKHK: Tổ 53 (nay là tổ 36), khu 13, Việt Y, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ Chỗ ở: Ngách 70/1489, số nhà 05, tổ 13, phố A, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Hoàng H . 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị L và anh H xác định có 02 con chung là Nguyễn Tuấn P - sinh ngày: 07/11/1994 và Nguyễn Thị Thu T - sinh ngày: 11/12/1999. Hiện
1
nay con chung đã trưởng thành và lao động tự túc được nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị L và anh H xác định có tài sản chung là 02 điểm kinh doanh tại vị trí ô số 47 và 146 nhà A1 tầng 01 chợ Trung tâm thành phố V, hai bên tự giải quyết và đề nghị Toà án công nhận như sau. Chị Lê Thị L được sử dụng điểm kinh doanh ô số 47 nhà A1 tầng 01 chợ Trung tâm thành phố V, diện tích là 6,4m2 (theo Hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh tại chợ Trung tâm - Việt Trì số 69/HĐSD ngày 02/4/2008 giữa Ban quản lý chợ Phú Thọ và chị Lê Thị L). Anh Nguyễn Hoàng H được sử dụng điểm kinh doanh tại vị trí ô số 146 nhà A1 tầng 01 chợ Trung tâm thành phố V, diện tích là 6,4m2 (theo Hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh tại chợ Trung tâm - Việt Trì số 69/HĐSD ngày 02/4/2008 giữa Ban quản lý chợ Phú Thọ và chị Lê Thị L). Hai bên không phải thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho nhau vì không ai yêu cầu. (Sự phân chia tài sản trên theo biên bản thoả thuận phân chia tài sản chung của chị Lê Thị L, anh Nguyễn Hoàng H lập ngày 20 tháng 10 năm 2020).
- Về nợ chung: Chị L và anh H xác định không nợ ai nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về công sức đóng góp gia đình: Chị L và anh H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị L chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0001327 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Chị Lê Thị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Việt Trì; - Chi cục THADS thành phố Việt Trì; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. 2 3 | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Chiên |