vanban.org

Quyết định 403/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn H Đ và bà Nguyễn T Ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 134, quyển số 01/2008 đăng ký ngày 04 tháng 01 năm 2008 do Ủy ban nhân dân xã Tân Q T, huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn H Đ và bà Nguyễn T Ý không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 403/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 02 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 337/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 04 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn H Đ, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: 12/20A ấp 4, xã Tân Q T, huyện B C, thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn T Ý, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: 12/20A ấp 4, xã Tân Q T, huyện B C, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn H Đ và bà Nguyễn T Ý có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Q T, huyện B C, thành phố Hồ Chí Minh (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 134, quyển số 01/2008, đăng ký ngày 04 tháng 01 năm 2008). Do đó, hôn nhân giữa ông Đ và bà Ý là hôn nhân hợp pháp.

Ngày 24 tháng 04 năm 2019 ông Nguyễn H Đ và bà Nguyễn T Ý nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Ngày 24 tháng 04 năm 2019 Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh có tiến hành lập biên bản hòa giải, đối thoại thành giữa ông Nguyễn H Đ và bà Nguyễn T Ý về việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, đối thoại thành ngày 24/04/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn H Đ và bà Nguyễn T Ý thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 134, quyển số 01/2008 đăng ký ngày 04 tháng 01 năm 2008 do Ủy ban nhân dân xã Tân Q T, huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn H Đ và bà Nguyễn T Ý không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Nguyễn H Đ và bà Nguyễn T Ý xác nhận không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn H Đ và bà Nguyễn T Ý xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

2- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn H Đ và bà Nguyễn T Ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Đ, bà Ý đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0025165 ngày 24/04/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BC, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đ, bà Ý đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ