- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn A-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 403/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 v
à Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v
à gia đình;
Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/201
6/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án .
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý
số 453/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây:
- Ngư ời y êu cầu giải q uyết việc dân sự :
Chị Trần Thị Vân A ; nơi cư trú: Đư ờng H, phư ờng H, quận L, thành phố Hải Ph òng.
Anh Nguyễn Mạnh T ; nơi cư trú: Đư ờng N, phư ờng M, quận N, thành phố Hải Ph òng.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại
Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 11 năm 2019, chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T thuận t ình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T là hoàn toàn tự nguyện , không vi phạm điều cấm của luật , không trái đạo đức xã hội . Vì vậy , cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T thuận t ình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T có hai con chung là Nguyễn Gia B , sinh ngày 23/3/2010 và Nguyễn Ho àng N, sinh ngày 14/3/2013. Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T thỏa thuận giao hai con Nguyễn Gia B và Nguyễn Ho àng N cho anh Nguyễn Mạnh T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T tự thỏa thuận, không yêu cầu T òa án giải quyết . Xét thấy, sự thoả thuận của
chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T là hoàn toàn tự nguyện n ên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị v ề việc nuôi con.
[3] Về t ài sản chung: Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T không có tài sản chung, k hông yêu cầu To à án giải quyết .
[4] Về lệ phí T òa án: Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T thoả thuận anh Nguyễn Mạnh T nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự s
ơ th ẩm. Căn cứ v ào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án , cần c hấp nhận sự thoả thuận của chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T về lệ phí T òa án.
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không thành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T có hai con chung là Nguyễn Gia B , sinh ngày 23/3/2010 và Nguyễn Ho àng N, sinh ngày 14/3/2013. Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T thỏa thuận giao hai con Nguyễn Gia B và Nguyễn Ho àng N cho anh Nguyễn Mạnh T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi
khác theo quy định của pháp luật . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T tự thỏa thuận, không yêu cầu T òa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai đư ợc cản trở.
- Về t ài sản chung: Chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Mạnh T không có tài sản chung, k hông yêu cầu To à án giải quyết .
2. Về lệ phí T òa án: Anh Nguyễn Mạnh T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân
sự s ơ th ẩm, nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng lệ p
hí dân sự anh Nguyễn Mạ nh T đã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai số 0006103 ngày 13 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Anh Nguyễn Mạnh T đã nộp đủ lệ phí dân sự s
ơ th ẩm.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh ận :
| - Đư ơng s ự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phư ờng Máy Chai, quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng (ĐKKH ngày 01/9/2008); - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lư u: Hồ s ơ vi ệc dân sự . | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Ph ư ợng |