- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trình liễu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Công T và bà Phạm Thị Thế L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ X TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 403/2018/QĐST-VHNGĐ | X, ngày 09 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 464/2018/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Ông Bùi Công T, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: đường H, khu phố A, phường T, thành phố X, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Phạm Thị Thế L, sinh năm 1987. Hộ khẩu thường trú: đường H, khu phố A, phường T, thành phố X, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Công T và bà Phạm Thị Thế L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Công T và bà Phạm Thị Thế L thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Bùi Công T và bà Phạm Thị Thế L. Giao cháu Bùi Thị Minh N, sinh ngày 03/5/2005 cho bà Phạm Thị Thế L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Phạm H, sinh ngày 13/01/2012 cho ông Bùi Công T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Bùi Công T và bà Phạm Thị Thế L không ai phải cấp dưỡng nuôi hai con chung. Ông Bùi Công T và bà Phạm Thị Thế L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Veà lệ phí: Ông Bùi Công T và bà Phạm Thị Thế L phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 006466 ngày 01/3/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố X được tính trừ vào lệ phí ông Bùi Công T và bà Phạm Thị Thế L đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. X; - Chi cục THADS TP. X; - UBND phường D, TP. X; (số 100/2013); - Lưu hồ sơ. | Trần Thị Kim Dung |