vanban.org

Quyết định 403/2018/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Vũ Trọng T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Vũ Trọng T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Vũ Trọng T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 403/2018/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 30 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 466/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa:

Bà Bùi Thị H; đăng ký thường trú: Thôn 3, xã TH, huyện NT, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn N, xã ĐS, huyện NT, thành phố Hải Phòng và ông Vũ Trọng T; đăng ký thường trú: Thôn 3, xã TH, huyện NT, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn N, xã ĐS, huyện NT, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Vũ Trọng T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Vũ Trọng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Bùi Thị H và ông Vũ Trọng T thống nhất có 03 con chung tên Vũ Thị V, sinh ngày 10 tháng 11 năm 1991; Vũ Thị V1, sinh ngày 08 tháng 8 năm 1995 và Vũ Trọng H1, sinh ngày 28 tháng 02 năm 2003. Khi ly hôn, các con tên Vũ Thị V và Vũ Thị V1 đã thành niên và có khả năng lao động nên không đề nghị giải quyết. Bà Bùi Thị H trực tiếp nuôi con chung tên Vũ Trọng H1 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung: Bà Bùi Thị H và ông Vũ Trọng T thống nhất tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị H và ông Vũ Trọng T thống nhất có tài sản chung nhưng để tự thỏa thuận phân chia nếu không xong sẽ có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết sau.

- Về án phí: Bà Bùi Thị H nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009161 ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; bà Bùi Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ