vanban.org

Quyết định 403/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông

Nguyễn Hùng M (Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2017 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận G, TP. Hồ Chí M cấp ngày 12/9/2017). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 403/2018/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 375/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/8/2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1995

Địa chỉ HKTT: Ấp A, xã B, huyện C - tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng M, sinh năm 1990

Địa chỉ HKTT: 40/62/52B Đường D, Phường E, Quận G – Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông

Nguyễn Hùng M (Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2017 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận G, TP. Hồ Chí M cấp ngày 12/9/2017).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông Nguyễn Hùng M xác nhận

có hai con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 15/02/2016 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/01/2018. Hai bên đương sự thỏa thuận giao trẻ Gia B cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ Gia H cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Ông bà có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở;

Nhưng ông bà không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định không có.

2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi

nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Huỳnh N tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009335 ngày 08/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, TP. Hồ Chí M. Bà Nguyễn Thị Huỳnh N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ