- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 402A/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 459/2023/TLST/ HNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2023 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Hữu T; sinh năm: 1995; Địa chỉ: 3/37 đường D, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Nguyễn Thị Trà M; sinh năm 1999; Địa chỉ: 140 đường N, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị Trà M kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 25/4/2019 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết hôn, anh M và chị T chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm, đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, hay cãi vã gây gổ nhau làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, anh T và chị M đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên anh T, chị M tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T và chị M xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Minh K, sinh ngày 11/6/2019, hiện đang ở với anh T.
Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hữu Minh K cho anh T tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Trà M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kểt từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị Trà M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị Trà M mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị M đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006056 ngày 05/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị Trà M đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 05 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 16 tháng 6 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị Trà M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hữu Minh K, sinh ngày 11/6/2019 cho anh Nguyễn Hữu T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Trà M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị Trà My xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị Trà M mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị M đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006056 ngày 05/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị Trà M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND TP Huế; - UBND phường A, TP Huế; (ĐKKH số 54 ngày 25/4/2018) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |