- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương T và anh Đặng Trung D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 402/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 496/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Nguyễn Thị Phương T - sinh năm 1982.
- Anh Đặng Trung D - sinh năm 1982.
Cùng có ĐKHKTT: phường H, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nội dung vụ việc như sau:
Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Đặng Trung D kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/12/2007 tại UBND thị trấn H, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên không còn tình cảm với nhau, tính cách và quan điểm sống không còn phù hợp, vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Đặng Trung D có 02 con chung là cháu Đặng Minh Đ, sinh ngày 22/7/2008 và cháu Đặng Hà P, sinh ngày 16/5/2012. Sau ly hôn, các bên thỏa thuận: Chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu P, anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.
Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Đặng Trung D kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường thị trấn H, huyện T, tỉnh Phú Thọ thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo dài. Chị T và anh D cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hải và chị Vinh.
Về con chung: Chị T và anh D có 02 con chung.
Sau ly hôn, các bên thỏa thuận: Chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Hà P, anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Minh Đ; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của Chị T và anh D là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho Chị T và anh D, đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị T và anh D không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Sau ly hôn các bên tự lo chỗ ở như hiện nay.
Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Phương T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương T và anh Đặng Trung D.
- Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Phương T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Hà P, anh Đặng Trung D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Minh Đ; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với Chị T và anh D, cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị T và anh D không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của Chị T nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo biên lai thu tiền số 0007335 ngày 26 tháng 8 năm 2019, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND thị trấn H, huyện T, Phú Thọ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Mạnh Hải |