- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 402/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 575/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn:
Chị Nguyễn Minh T – sinh năm 1992
- HKTT: Thôn Q, xã V, huyện T, Thành phố Hà Nội.
- Nơi ở: số 14, ngõ 40, phố T, quận C, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Đăng S – sinh năm 1987
- HKTT và Nơi ở: Thôn Q, xã V, huyện T, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự;
Căn cứ vào các điều 55,58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Đăng S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Nguyễn Minh C, sinh ngày 25/02/2012; Nguyễn Đăng Tùng A, sinh ngày 19/02/2014 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 14/02/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh anh chị: giao cháu Minh C và cháu Tùng A cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục; giao cháu Anh T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh S, chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: anh chị không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí: chị Nguyễn Minh T tự nguyện chịu cả 150.000®ång án phí ly hôn sơ thẩm - được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai số AA/2017/ 06269 ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Chị cục thi hành án Dân sự huyện T. Trả lại chị T 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.
ThÈm ph¸n N¬i nhËn:
- TAND TP Hµ Néi
- VKSND huyÖn T;
- C¸c ® ¬ng sù;
- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.
- L u hå s¬ vô ¸n.
Nguyễn Thị Hoài