- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và Trần Thanh V"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thanh V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 402/2017/QĐST/HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 21 tháng 08 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 644/2017/TLST – HNGĐ ngày06 tháng 07 năm 2017, giữa:
Chị: Nguyễn Thị H – Sinh năm 1975
Địa chỉ : Số 112/40 đường Đ, Phường 11, thành phố V, tỉnh V.
Anh: Trần Thanh V – Sinh năm 1977
Địa chỉ : Số 112/40 đường Đ, Phường 11, thành phố V, tỉnh V.
- Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thanh V.
2/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thanh V thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thanh V có một con chung Trần Thị Hạ M – Sinh ngày 03-01-1999. Con chung đã trưởng thành nên chị H, anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ), được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng ( ba trăm ngàn đồng ) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004758 ngày 05-07-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. (Trừ trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - VKSND thành phố Vũng Tàu; - Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu; - UBND Phường 11, TP.Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | LƯƠNG THỊ THANH HẢO |