- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N - anh Nguyễn Văn H - Tranh chấp về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1967 và anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1963.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 402/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 632/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp P, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1963. Địa chỉ: ấp P, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã Hi. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1967 và anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1963. Cùng địa chỉ: ấp P, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có có 04 con chung tên Nguyễn Thị V, sinh năm: 1984; Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm: 1988; Nguyễn Văn P, sinh năm: 1989; Nguyễn Bảo L, sinh năm: 1995. Do các con chung đã thành niên và có khả năng tự lao động sinh sống được nên anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Anh chị thống nhất trình bày không có;
- Về án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình: Chị N, anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ghi nhận chị N tự nguyện chịu thay cho anh H nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004413 ngày 26/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh. Hoàn trả lại cho chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Tòa án ND tỉnh TN; - VKSND TPTN; - CCTHADS TPTN; - Các đương sự; - Lưu | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Lắm |